Cách dùng V1, to V1, Ving không thể bỏ qua khi luyện thi TOEIC cấp tốc

462

1) V1

– Sau các động từ đặc biệt: may, can, will, shall, … + V1.

– help                 : giúp ai làm gì

make   + O + V1: buộc ai làm gì.

let                      : để ai làm gì.

Ex: My mother often makes me clean the house.

– had better + V1: nên làm gì.

– So sánh “would rather” và “prefer”:

would rather V1 + than + V1: thích làm việc này hơn việc kia.

Ex: I would rather stay at home than go to the cinema.

prefer + Ving + to + Ving: thích làm việc này hơn việc kia.

Ex: I prefer staying at home to going to the cinema.

– Công thức nhờ vả:

have + sb + V1: nhờ ai làm gì (chủ động).

have + sth + V3 (by O): nhờ một việc được làm bởi ai (bị động).

Ex: I have Mary clean the house.

I have the house cleaned by Mary.

So sánh với:

get + sb + to V1: nhờ ai làm gì (chủ động).

get + sth + V3 (by O) : nhờ một việc được làm bởi ai (bị động).

2) to V1

ask/tell/request/advise + O + to V1: khuyên, bảo, đề nghị ai làm việc gì.

Ex: My father always advises me to study English.

be + adj + to V1: thật là thế nào để làm gì.

Ex: It is easy to study English.

Luyện thi toeic 3 tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3) Ving

– Sau các giới từ: in, on, at, of, about, by, for … + Ving (sau Ving thường có O).

– Sau các liên từ: before, after, when, while, since … + Ving.

– Sau các động từ sau đây là Ving:

avoid: tránh                                    finish: hoàn tất                                quit: thôi

begin: bắt đầu                                 keep (Ving): tiếp tục                        recall: gợi nhớ

consider: xem xét                           mention: đề cập                               resume: tiếp tục

continue: tiếp tục                            mind: phiền                                      resist: chống lại

delay: trì hoãn                                 miss: bỏ lỡ                                        risk: liều lĩnh

deny: từ chối                                   postpone: trì hoãn                            suggest: đề nghị

admit: thừa nhận                            appreciate: cảm kích                         enjoy: thích

escape: thoát khỏi                          practice: luyện tập                             prefer: thích hơn

– be accustomed to/be familiar with/be used to/get used to + Ving: quen với việc gì.

So sánh với: used to + V1: đã từng làm việc gì.

look forward to + Ving: trông mong.

– can’t stand/can’t help/can’t bear + Ving: không thể chịu được.

– can’t face + Ving: không thể đối mặt.

– It’s worth/be deserved + Ving: Đáng để làm gì.

– It’s no use + Ving: Chẳng ích gì.

feel like + Ving: muốn làm gì.

– be busy + Ving: bận làm gì.

have trouble + Ving: gặp rắc rối khi làm gì.

have difficulties/have a difficult time + Ving: gặp khó khăn khi làm gì.

– Vật + need + Ving: cần được làm gì (nghĩa bị động).

– spend + 1 khoảng thời gian + Ving: trải qua bao lâu để làm gì.

Would you please + V1 (sau please luôn là V1).

Would you like + to V1.

Would you mind + Ving.

* Một số động từ có thể theo sau cả “to V1” và “Ving”:

– stop + to V1: dừng lại để làm gì.          Ex: I stop to eat something.

stop + Ving: dừng hẳn việc đang làm.  Ex: I stop smoking.

– like + to V1: muốn làm gì nhất thời.   Ex: I’m hungry, I like to eat something.

like + Ving: một sở thích lâu dài.        Ex: I like watching TV.

– try + to V1: cố gắng.                           Ex: I try to pass the exam.

try + Ving: thử.                                    Ex: I try smoking.

remember              + to V1: một việc chưa xảy ra hoặc một nhiệm vụ phải làm.

/forget

/regret                     + Ving: một việc đã xảy ra.

Ex: Remember to lock the door.

I remember locking the door yesterday.

– Động từ nhận thức,              + O + V1: thấy toàn bộ hành động đã hoàn tất.

tri giác: look, feel,

see, hear, smell, …                + O + Ving: thấy một phần hành động đang xảy ra.

Ex: I saw her come in.

Can you smell something burning?

allow/permit                   + O + to V1.

/recommend

/suggest/advise             + không có O + Ving.

Ex: My father suggests me to study English.

My father suggests studying English.

– start, begin, continue: có thể dùng cả “to V1” và “Ving”.

* Tất cả những động từ không nằm trong phần 1) V1 và phần 3) Ving thì đều dùng “to V1” (phần 2).